SF-60, SF-80 hay SF-100? Mái nhà nên chọn mã xà gồ composite nào?
Người viết: Mr Quyền - Santiago · Biên tập: Santiago FRP · Cập nhật ngày 08/11/2026 · 3 phút đọc
Ở vùng gió II, bước kèo dưới 1,6 m chọn SF-60, từ 1,6 đến 2,2 m chọn SF-80, từ 2,2 đến 3,2 m chọn SF-100. Các số tính cho xà gồ cách nhau 660 mm. Vùng gió mạnh hơn thì bước kèo cho phép ngắn lại khoảng 0,1–0,7 m.

Ở vùng gió II, mái có bước kèo dưới 1,6 m chọn SF-60, từ 1,6 đến 2,2 m chọn SF-80, từ 2,2 đến 3,2 m chọn SF-100. Ba mã này chiếm phần lớn đơn hàng mái nhà, nhà xe, chuồng trại của Santiago.
1. SF-60, SF-80 và SF-100 khác nhau thế nào?
Ba mã khác nhau ở cỡ hộp và độ dày vách. SF-100 dày vách 5 mm, hai mã còn lại 3 mm.
| SF-60 | SF-80 | SF-100 | |
|---|---|---|---|
| Kích thước hộp | 60×30×3 mm | 80×40×3 mm | 100×50×5 mm |
| Trọng lượng | 0,92 kg/m | 1,32 kg/m | 2,6 kg/m |
| Cây 6 m nặng | khoảng 5,5 kg | khoảng 7,9 kg | khoảng 15,6 kg |
| Giá / m | 73.000 đ | 97.000 đ | 219.000 đ |
| Giá / cây 6 m | 438.000 đ | 582.000 đ | 1.314.000 đ |

2. Mỗi mã chịu được bước kèo bao nhiêu theo vùng gió?
Bước kèo là khoảng cách giữa hai vì kèo liền nhau. Bảng tính cho xà gồ đặt cách nhau 660 mm.
| Vùng gió | SF-60 | SF-80 | SF-100 |
|---|---|---|---|
| I | 1,9 m | 2,5 m | 3,7 m |
| II | 1,6 m | 2,2 m | 3,2 m |
| III | 1,4 m | 2,0 m | 2,9 m |
| IV | 1,3 m | 1,8 m | 2,7 m |
| V | 1,2 m | 1,7 m | 2,5 m |
3. Khi nào chọn SF-60?
Chọn SF-60 cho mái nhỏ có vì kèo dày: mái hiên, mái sân phơi, nhà xe máy, chuồng gà nhỏ. Bước kèo khoảng 1,2–1,9 m tùy vùng gió. Đây là mã rẻ nhất trong ba mã, 73.000 đ/m.
4. Khi nào chọn SF-80?
Chọn SF-80 cho phần lớn mái nhà ở, nhà xe ô tô, chuồng trại có kèo cách khoảng 2 m. Cây 6 m nặng chưa tới 8 kg, một người đưa lên mái được.

5. Khi nào chọn SF-100?
Chọn SF-100 khi vì kèo cách khoảng 3 m. Dùng mã này bớt được vì kèo, hợp nhà kho, nhà xưởng nhỏ, trại nuôi muốn thoáng. Ở vùng III trở lên, bước 3 m vượt SF-100 và phải lên SF-120.
Để chọn nhanh, nhập bước kèo, vùng gió và kích thước mái vào công cụ chọn mã. Muốn so hai cách dựng kèo, đọc thêm vì kèo hay tăng cỡ xà gồ.
Câu hỏi thường gặp
Xà gồ SF-80 khác SF-100 ở đâu?
Xà gồ composite SF-80 là hộp 80×40 mm vách 3 mm, SF-100 là hộp 100×50 mm vách 5 mm. SF-100 nặng gấp đôi (2,6 so với 1,32 kg/m) và chịu bước kèo dài hơn khoảng 1 m.
Giá SF-60, SF-80, SF-100 một cây 6 m bao nhiêu?
SF-60 giá 438.000 đ, SF-80 giá 582.000 đ, SF-100 giá 1.314.000 đ một cây 6 m, đã gồm VAT.
Mái ngói nhựa dùng mã xà gồ composite nào?
Mái ngói nhựa cũng chọn theo bước kèo và vùng gió như mái tôn. Bảng bước kèo trong bài tính cho cả mái tôn và mái ngói nhựa.
Có nên chọn dư một cỡ xà gồ cho chắc không?
Nên chọn dư một cỡ khi bước kèo sát giới hạn, nhà ở mép biển, đầu hồi hứng gió hoặc mái cao. Các trường hợp khác chọn đúng mã đủ dùng là được.
Nguồn: Bảng bước kèo tối đa do Santiago FRP tính cho xà gồ cách 660 mm, vùng gió theo dự thảo QCVN 02 (2026); Trọng lượng kg/m theo bảng nhà máy Santiago 02/11/2026; Bảng giá bán lẻ Santiago FRP áp dụng từ 02/11/2026.
Có thể bạn quan tâm
Bài liên quan
Hỏi thêm: Miền Nam0932 411 006 · Miền Trung0931 128 428 · Miền Bắc0911 174 028