So sánh
Xà gồ composite và xà gồ thép khác nhau ở đâu?
Khác nhau lớn nhất là rỉ sét. Thép mạ kẽm rẻ hơn khi mua, nhưng ở nơi ẩm, mặn hay có hơi hóa chất thì lớp kẽm hỏng nhanh và thép bắt đầu rỉ. Composite không rỉ nên hợp chính những chỗ đó.
| Tiêu chí | Xà gồ composite Santiago | Xà gồ thép mạ kẽm |
|---|---|---|
| Rỉ sét | Không rỉ. Chịu hơi muối, amoniac, phân bón, hóa chất nhẹ | Rỉ ở lỗ khoan, mép cắt, chỗ đọng nước; ăn mòn nhanh ở chuồng trại, ven biển |
| Trọng lượng | SF-80: 1,32 kg/m, cây 6 m khoảng 7,9 kg | Nặng hơn composite cùng kích thước |
| Thi công | Cắt bằng máy cắt cầm tay, khoan bắt vít ngay tại công trình | Cắt, hàn, phải sơn lại chỗ cắt |
| Điện | Không dẫn điện | Dẫn điện |
| Bảo dưỡng | Không cần sơn chống rỉ | Sơn lại định kỳ ở môi trường ăn mòn |
| Giá mua | Cao hơn. Ví dụ SF-80 97.000 đ/m | Thấp hơn lúc mua |
Nên chọn composite khi
- Mái chuồng heo, chuồng gà, trại vịt (hơi amoniac)
- Nhà ven biển, ao tôm, bè cá (hơi muối)
- Kho phân bón, xưởng hóa chất, trạm xử lý nước thải
- Gần đường dây điện, cần vật liệu không dẫn điện
- Không muốn sơn lại, thay xà gồ sau vài năm
Thép vẫn hợp khi
- Nhà khô ráo, xa biển, không có hơi hóa chất
- Cần chi phí mua ban đầu thấp nhất
- Bước kèo rất lớn vượt bảng của composite

